Tháng 10 năm 2019 “Thông tin thời tiết phòng chống thiên tai và cấp độ cảnh báo” / 2019年10月「防災気象情報と警戒レベル」


「住みやすい日本を創るための情報発信番組」
HÃY AN NHIÊN MÀ SỐNG
2019年10月「防災気象情報と警戒レベル」
Tháng 10 năm 2019 “Thông tin thời tiết phòng chống thiên tai và cấp độ cảnh báo”

皆さんこんにちは。ベトナム夢KOBEのVu Thi Thu Thuyと林貴哉が、今月も引き続き、日本に暮らすベトナム人の役に立つ情報をお伝えします。
2017年10月から始まったベトナム語番組も今月で3年目を迎えました。番組が始まった当初の6か月は「災害への備え」というタイトルで、台風や地震といった災害についての説明や、避難所や非常食といった災害に遭った時に知っておくべき知識についてお伝えしました。今月の番組では、2019年に新たに定められた5段階の警戒レベルについてお伝えします。

Xin chào Quý vị và các bạn. Thủy và Takaya của Việt Nam yêu mến Kobe xin được tiếp tục đồng hành cùng Quý vị và các bạn trong chương trình ngày hôm nay.
Từ khi chương trình được phát sóng lần đầu tiên vào tháng 10/2017 tính đến nay đã tròn 2 năm và bắt đầu bước sang năm thứ 3. Chương trình có tên gọi là “Phòng chống thiên tai” trong 6 số phát sóng đầu tiên và đã truyền tải những thông tin về thiên tai như bão lũ, động đất; trung tâm lánh nạn cùng những kiến thức cần thiết khi phải đối mặt với thiên tai như việc tích trữ lương thực … Trong chương trình ngày hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về việc xử lý thông tin thời tiết phòng chống thiên tai và 5 cấp độ cảnh báo mới được quy định trong năm 2019.

● 5段階の警戒レベル / 5 cấp độ cảnh báo
「避難勧告等に関するガイドライン」(内閣府(防災担当))が2019年3月に改定され、住民は「自らの命は自らが守る」意識を持ち、自らの判断で避難行動をとるとの方針が示されました。この方針に沿って自治体や気象庁等から発表される防災情報を用いて住民がとるべき行動をわかりやすくするために、5段階の警戒レベルを明記して防災情報が提供されることになりました。
Trong “Hướng dẫn về cảnh báo lánh nạn” được Nội các Nhật Bản chỉnh sửa vào tháng 3/2019 có chỉ ra rằng người dân cần phải tự nhận thức việc “Tính mạng của mình là do mình bảo vệ”, dựa vào phán đoán của bản thân để quyết định việc đi lánh nạn. Cùng với phương châm đó, cẩm nang hướng dẫn này cũng cung cấp những thông tin phòng chống thiên tai ghi rõ 5 cấp độ cảnh báo để người dân hiểu hơn về việc xử lý thông tin phòng chống thiên tai do Cục khí tượng thủy văn và chính quyền địa phương thông báo để từ đó có những hành động ứng phó kịp thời.

警戒レベルは1から5までありますが、警戒レベル5が一番危険な状態です。自治体から避難勧告(警戒レベル4)や避難準備・高齢者等避難開始(警戒レベル3)等が発令された際には速やかに避難してください。
Có 5 cấp độ cảnh báo từ 1 đến 5, trong đó cấp độ cảnh báo thứ 5 là cấp độ nguy hiểm nhất. Ví dụ, khi “Cảnh báo lánh nạn”(cảnh báo cấp độ 4), “Chuẩn bị lánh nạn & Bắt đầu đưa người già đi lánh nạn”(cảnh báo cấp độ 3)được chính quyền địa phương phát đi thì mọi người cần phải mau chóng đi lánh nạn.

各警戒レベルの詳しい説明について、以下のサイトではベトナム語で説明されています。大阪大学人間科学研究科未来共生博士課程プログラムの「未来共生多言語特定演習」という授業で受講生が作ったものです。台風や大雨の時にどうすればいいのかが、それぞれの警戒レベルごとに書かれています。
http://www.respect.osaka-u.ac.jp/activities/classes/weather_warning_level_japan/
(出典:大阪大学 人間科学研究科 未来共生プログラム「多言語災害情報の伝達ツール「台風・大雨に対する警戒レベル」(ベトナム語、フィリピン語)を作成しました」)
Về ý nghĩa của từng cấp độ cảnh báo đã được giải thích cụ thể bằng tiếng Việt trong trang web dưới đây. Những học sinh tham gia môn học về “Đặc điểm của đa ngôn ngữ cộng sinh đa văn hóa” nằm trong Chương trình tiến sỹ về Cộng sinh đa văn hóa của trường Đại học Osaka chính là những người đã dịch nội dung này. Tất cả thông tin liên quan đến những việc cần phải làm khi có mưa lớn, bão gió hay cấp độ cảnh báo đều được đề cập đến.
http://www.respect.osaka-u.ac.jp/activities/classes/weather_warning_level_japan/
(Nguồn tham khảo: Trang mạng của RESPECT Program, Đại học Osaka “Công cụ lan truyền thông tin thiên tai đa ngôn ngữ “Cấp độ cảnh báo về mưa lớn và bão” đã được dịch sang tiếng Việt, tiếng Philippines”)

● 危険度分布と河川の水位情報 / Thông tin mực nước sông và sơ đồ phân bố mức độ nguy hiểm
土砂災害や浸水害、洪水害、川の水位情報などの防災気象情報は5つの警戒レベルで表示されます。防災気象情報は自治体が発令する避難勧告等よりも先に発表されます。防災気象情報が警戒レベル4や警戒レベル3の時は、避難勧告等が発令されていなくても危険度分布や河川の水位情報等を用いて自ら避難の判断をしてください。
Thông tin thời tiết phòng chống thiên tai như thông báo về nguy cơ sạt lở đất, nguy cơ ngập lụt, lũ lụt hay thông báo về mực nước sông đều được biểu thị theo 5 cấp độ cảnh báo.Thông tin thời tiết phòng chống thiên tai này sẽ được chính quyền địa phương thông báo trước khi phát lệnh cảnh báo đi lánh nạn. Khi thông tin thời tiết phòng chống thiên tại ở cấp độ 4 và 3 thì cho dù cảnh báo đi lánh nạn chưa được phát ra thì người dân cũng cần chủ động nắm bắt thông tin về mực nước sông và sơ đồ phân bố mức độ nguy hiểm để quyết định việc đi lánh nạn.

警報の危険度分布や河川の水位情報については以下のウェブページから見ることができます。それぞれのリンクを開くと地図が見えるので、台風が来ている時などは、あなたの暮らしている地域で5段階の警戒レベルのどの段階にあるのか確認してください。
Có thể xem thông tin mực nước sông và sơ đồ phân bố mức độ nguy hiểm ở trang web dưới đây. Nếu bạn mở lần lượt các đường link thì sẽ xem được bản đồ. Vì vậy, khi bão đến thì bạn hãy tra cứu thông tin để xem khu vực mình sinh sống đang ở mức độ cảnh báo nào trong 5 cấp độ nhé!

土砂災害に関する危険度分布(土砂災害警戒判定メッシュ情報)
Sơ đồ phân bố mức độ nguy hiểm của nguy cơ sạt lở đất(thông tin cảnh báo nguy cơ sạt lở đất)
https://www.jma.go.jp/jp/doshamesh/

浸水害(大雨警報(浸水害)の危険度分布)
Nguy cơ ngập lụt(Sơ đồ phân bố mức độ nguy hiểm của cảnh báo mưa to)
https://www.jma.go.jp/jp/suigaimesh/inund.html

洪水害(洪水警報の危険度分布)
Nguy cơ lũ lụt(Sơ đồ phân bố mức độ nguy hiểm của cảnh báo lũ lụt)
https://www.jma.go.jp/jp/suigaimesh/flood.html

土砂災害に関する危険度分布の地図の中では、黄色になっている部分があれば、そこは「注意」(レベル2)です。赤が「警戒」(レベル3)、薄い紫が「非常に危険」(レベル4)、濃い紫が「極めて危険」(レベル4)です。紫色の地域ではすべての人が避難しなければなりません。
Trong sơ đồ phân bố mức độ nguy hiểm của nguy cơ sạt lở đất, khu vực có màu vàng có nghĩa là “Chú ý” (cấp độ cảnh báo 2), màu đỏ có nghĩa là “Cảnh báo” (cấp độ cảnh báo 3), màu tím nhạt có nghĩa là “Nguy hiểm bất thường”(cấp độ cảnh báo 4), màu tím đậm có nghĩa là “Cực kỳ nguy hiểm”(cấp độ cảnh báo 4). Những khu vực có màu tím thì tất cả mọi người đều phải đi lánh nạn.

番組では、2019年9月22日10時50分の徳島県の地図を例に説明しました。この日は台風が近づいており、テレビを見ていると、四国で警戒レベル4となっているという情報が流れてきました。浸水害の地図を見ると、「黄色」になっている部分しかありませんでしたが、土砂災害の地図を見ると「紫色」になっている部分もありました。地図を確認する際は、一つの災害についてのみ見て安心するのではなく、複数の災害の可能性を考え、幅広い情報を収集することが重要です。
Trong chương trình hôm nay, chúng tôi đã lấy ví dụ về sơ đồ phân bố mức độ nguy hiểm của tỉnh Tokushima tại thời điểm 10 giờ 50 phút ngày 22/9/2019. Trong ngày hôm đó, một trận bão lớn có nguy cơ đổ bộ vào đất liền, và trên tivi đã truyền đi những thông tin cảnh báo ở mức độ 4 trong khu vực Shikoku. Nếu nhìn ở sơ đồ phân bố mức độ nguy hiểm của nguy cơ ngập lụt thì chỉ thấy khu vực được ký hiệu màu vàng, nhưng nếu nhìn sang sơ đồ phân bố mức độ nguy hiểm của nguy cơ sạt lở đất thì sẽ thấy có khu vực được ký hiệu màu tím. Vì vậy, điều quan trọng khi xác nhận thông tin dựa trên sơ đồ phân bố mức độ nguy hiểm của thiên tai thì không nên chỉ xem sơ đồ của một loại thiên tai mà cần xem kết hợp nhiều sơ đồ để có thể thu thập thông tin một cách tối đa.

身近な地域の川の水位を確認できるサイトは「川の水位情報:危機管理型水位計」(https://k.river.go.jp)です。川についているマークが水色の時は平常水位ですが、オレンジ色の場所では避難判断水位を超えていることを表します。赤色の場所は氾濫危険水位を超えています。
Trang web có thể xác nhận mực nước sông trong khu vực lân vận là “Thông tin mực nước sông:Đo lường lượng nước để quản lý rủi ro”(https://k.river.go.jp). Ký hiệu màu xanh dương có nghĩa là mực nước bình thường, màu vàng cam có nghĩa là đã vượt trên mực nước cần thiết phải đi lánh nạn, màu đỏ có nghĩa là đã vượt trên mực nước nguy hiểm có nguy cơ tràn đê.

避難する時は、あらかじめ指定された避難場所へ向かうことにこだわらず、自らの判断でその時点で最善の安全確保行動をとることが重要です。例えば、上記サイトを参考にしたり、川や崖から少しでも離れた、近くの頑丈な建物の上層階に避難するといった判断が必要です。
Khi đi lánh nạn, điều quan trọng là không nhất thiết bắt buộc phải đi tới trung tâm lánh nạn được chỉ định từ trước mà tại thời điểm đó, người dân phải phán đoán để làm sao có thể di chuyển một cách an toàn nhất tới nơi lánh nạn. Ví dụ, sau khi tham khảo thông tin trong các trang web được giới thiệu ở phía trên, mọi người cần phải suy nghĩ đến việc phải tránh xa khu vực có sông suối, vách đá để đi lánh nạn tại các tầng trên cùng của tòa nhà kiên cố gần đó.

これまでお伝えしてきた内容は、災害が起こりそうな時に収集する情報です。一方で、普段から、自分の住んでいる地域でどのような場所で災害が起こりやすいのか、また、災害が起きた時にどこに非難すべきかを知っていることが重要です。次回の番組では、ハザードマップについてお伝えしたいと思います。それではまた次回、番組でお会いしましょう。
Nội dung mà chúng tôi vừa truyền tải trong chương trình hôm này đều là những thông tin được tổng hợp khi có nguy cơ xảy ra thiên tai. Bên cạnh đó, trong cuộc sống hàng ngày, việc hiểu được khu vực mình sinh sống hay xảy ra thiên tai ở khu vực nào, hoặc nếu thiên tai xảy ra thì phải đi lánh nạn ở đâu … tất cả điều đó đều cực kỳ quan trọng. Trong chương trình phát sóng vào tháng sau, chứng tôi sẽ nói về Bản đồ xác suất thiên tai. Chương trình đến đây là kết thúc. Xin chào tạm biệt và hẹn gặp lại.