「YY音源ライブラリ」カテゴリーアーカイブ

Tháng 2 năm 2026 (Phần 3) “Mỹ Du Ký (9): Từ trắng tay đến hy vọng mới” 2026年2月(Part 3)「アメリカ紀行(9): 素手でつかむ新たな希望」


Xin chào quý vị và các bạn! Anh Thư và Hayashi Takaya của VIETNAM yêu mến KOBE xin được tiếp tục chia sẻ những thông tin hữu ích cho người Việt hiện đang sinh sống tại Nhật Bản trong chương trình ngày hôm nay. Trong Phần 3 của tháng này, chúng tôi sẽ tiếp tục gửi đến quý vị Mỹ Du Ký của Takaya.
皆さん、こんにちは。今回はベトナム夢KOBEのAnh Thưと林貴哉が日本に暮らすベトナム人に役立つ情報をお伝えします。今月もPart 3は林のアメリカ紀行をお伝えします。

Trong thời gian ở Hoa Kỳ từ tháng 12 năm 2018 đến tháng 2 năm 2019, tôi đã có một số cơ hội được phóng viên các tờ báo Việt Nam phỏng vấn. Sau các cuộc phỏng vấn, các phóng viên đã viết bài được đăng trên báo và trang web của báo. Một trong những bài báo có tiêu đề “Sinh viên Nhật Bản thích thú khi biết người Việt ở Little Saigon ‘Trắng tay làm nên sự nghiệp’”.
2018年12月から2019年2月までアメリカ合衆国に滞在していた時、私はベトナム語の新聞社の記者から取材を受ける機会が何度かありました。記者はインタビューの後、記事を書き、新聞として発行したり、その新聞社のWebページに掲載したりしました。そのうちの一つの記事のタイトルは、「Sinh viên Nhật thích thú khi biết người Việt ở Little Saigon ‘trắng tay làm nên sự nghiệp’」(「リトルサイゴンのベトナム人が『無一文から成功をつかんだ』ことに日本の学生が感銘を受けた」)でした。

Có hai người phỏng vấn đã lắng nghe câu chuyện của tôi: phóng viên và một giáo sư từ Đại học UC,Irvine. Cả hai người đã giới thiệu cho tôi cụm từ “trắng tay làm nên sự nghiệp” và “hai bàn tay trắng” sau khi nghe tôi giải thích về việc tôi bắt đầu nghiên cứu về người tị nạn Việt Nam. Tôi cảm thấy cụm từ này là một trong những lý do khiến tôi tiếp tục nghiên cứu về những người di cư.
私の話を聞いたインタビュアーは2人いて、記者とカリフォルニア大学アーバイン校の先生でした。「trắng tay làm nên sự nghiệp」(無一文から成功を収める)、「hai bàn tay trắng」(ゼロから素手で)という表現は、私がベトナム難民の研究を始めるようになった経緯を語ったのを聞いて、二人が紹介してくれたものでした。この表現は、私が移動する人々の研究に取り組み続ける理由の一つのようにも感じました。

Lý do tôi muốn đến thăm cộng đồng người Việt tại Hoa Kỳ là vì, khi còn là sinh viên cao học, tôi nghe nhiều người nói rằng nhiều người Việt tị nạn sang Mỹ “thành công” hơn những người ở Nhật Bản. Ví dụ, tôi nghe nói có nhiều người Việt hoạt động trong nhiều lĩnh vực khác nhau, như bác sĩ, luật sư và giáo sư. Trong ba tháng ở Mỹ, tôi đã lắng nghe những câu chuyện của nhiều người về cuộc sống của họ ở Việt Nam và cách họ xây dựng cuộc sống mới sau khi đến Mỹ.
私がアメリカ合衆国のベトナム人コミュニティに行ってみたいと思った理由は、大学院生だった当時、アメリカに行ったベトナム難民の多くは、日本にいるベトナム難民よりも「成功している」と話す人がいたからです。例えば、医師、弁護士、教授など、様々な分野で活躍しているベトナム人もいると聞きます。そこで、アメリカで暮らすベトナム人がどのように言語や文化の壁を乗り越え、ビジネスで成功しているのかを知りたいと思いました。アメリカで過ごした3か月間、様々な方々が、かつてベトナムでどのような生活をしていたのか、そして、アメリカにきた後、どのように新たな人生を築いてきたのか、といった話を聞きました。

Nhìn vào cách mà những người tị nạn Việt Nam “trắng tay làm nên sự nghiệp”, tôi cảm thấy mình được truyền cảm hứng để xem xét lại bản thân và có thêm can đảm để dấn thân vào những thử thách mới trong đời. Có thể bạn không thể tìm thấy một xã hội lý tưởng ở bất cứ nơi nào bạn đến. Tuy nhiên, như câu nói “Giấc mơ Mỹ” gợi ý, có thể bạn sẽ thu được điều gì đó khi đến một nơi khác. Xã hội Mỹ không nhất thiết tốt hơn xã hội Nhật Bản, nhưng tôi vẫn hy vọng tìm được những manh mối để vượt qua cảm giác trì trệ mà tôi cảm nhận được trong xã hội Nhật Bản. Đó là lý do tại sao tôi tiếp tục đi đến các cộng đồng trên khắp đất nước và tiến hành nghiên cứu thực địa. Trong xã hội thay đổi nhanh chóng ngày nay, tôi tin rằng việc bắt đầu lại từ đầu và thực hiện những sáng kiến mới để tạo ra một xã hội dễ sống hơn là vô cùng quan trọng.
私はベトナム難民の方々の「素手で初めて成功を収める」という発想から、私自身が自分の今の生活を見つめ直して、新たな挑戦をするための勇気をもらったように思います。どこに行っても理想的な社会があるわけではないかもしれません。しかし、「アメリカンドリーム」といった表現もあるように、ここでないどこかに行くことによって得られるものがあるのではないかとも思います。必ずしもアメリカ社会が良いとは限りませんが、日本の外に出ることで、日本社会で感じてきた閉塞感を乗り越えるための手がかりを得られると考えます。これが私が各地のコミュニティに出かけて、フィールドワークを続ける理由です。現在のように急速に変化していく社会では、ゼロから新たな取り組みをして、自分たちにとって住みやすい社会を作っていくことはとても重要なことだと思っています。

Tháng 2 năm 2026 (Phần 2) “Tết Nguyên Đán Việt Nam (2)” 2026年2月(Part 2)「ベトナムのテト(旧正月)(2)」


Xin chào quý vị và các bạn, Anh Thư và Hayashi Takaya của Việt Nam yêu mến KOBE xin được tiếp tục chia sẻ những thông tin hữu ích cho người Việt sống tại Nhật trong chương trình ngày hôm nay.
皆さん、こんにちは。今回はベトナム夢KOBEのAnh Thưと林貴哉が日本に暮らすベトナム人に役立つ情報をお伝えします。

Tiếp nối phần 1 của chương trình tháng 2, ở phần này, Anh Thư xin chia sẻ thêm về cách đón Tết của người Việt cùng với trải nghiệm và ký ức cá nhân.
パート1に続き、パート2ではベトナム人のテトの過ごし方について、Anh Thuの個人的な体験や思い出を交えてお話したいと思います。

Đêm giao thừa thì mọi nhà sẽ chuẩn bị mâm cúng giao thừa gồm gà luộc, bánh chưng, xôi, hoa quả và một bình hoa tươi. Nhà mình sống trong một ngôi làng có thờ thần hoàng làng trong đình nên sẽ chuẩn bị thêm một mâm cúng mang ra đình lễ. Đặc biệt, mâm cúng có gà luộc nguyên con ngậm cánh hoa hồng trong miệng luôn được mẹ chuẩn bị rất cẩn thận, tất nhiên tùy vào từng nơi trên đất nước Việt Nam thì mâm cúng sẽ khác nhau. Tất cả những đồ trong mâm cúng sẽ được ăn trong những ngày năm mới.
大晦日の夜には、どの家庭でも年越しの供え物を準備します。その内容は、ゆで鶏、バインチュン、もち米ご飯(おこわ)、果物、そして生花の花瓶などです。私の家は村の守り神を祀るお堂がある村に住んでいたため、家の供え物とは別に、村のお堂に持っていく供え物も準備していました。特に、口にバラの花びらをくわえた丸ごとのゆで鶏は、母がいつも丁寧に用意してくれたものです。もちろん、地域によって供え物の内容は異なりますが、供えた料理は新年の数日間に家族でいただきます。

Ở Việt Nam có câu “Mùng 1 Tết cha, mùng 2 Tết mẹ, mùng 3 Tết thầy” ngụ ý cách đón tết trong ba ngày đầu năm mới. Ngày mùng 1 được xem là ngày “Tết cha”, “ngày của gia đình”, chủ yếu là đón tết cùng với gia đình bên nội, mọi người sum họp, chúc Tết nhau và cùng đi chùa đầu năm để cầu may mắn, sức khỏe. Ngày mùng 2 là “Tết mẹ”, “ngày thăm họ hàng”, chủ yếu dành thời gian đi đến nhà họ hàng trò chuyện và cùng nhau ăn uống, những cô con gái đã đi lấy chồng sẽ về nhà mẹ đẻ chúc Tết. Còn ngày mùng 3 thường dành để thăm thầy cô và bạn bè, một số gia đình cũng bắt đầu chuẩn bị quay lại công việc sau kỳ nghỉ.
ベトナムには「元日は父方、2日目は母方、3日目は先生へ」という言葉があり、新年最初の3日間の過ごし方を表しています。元日(1日目)は「父方のテト」、つまり「家族の日」とされ、主に父方の家族と過ごします。家族が集まり、新年のあいさつを交わし、寺院へ初詣に行って健康や幸運を祈ります。2日目は「母方のテト」、いわゆる「親戚を訪ねる日」です。母方の親戚の家を訪れ、会話を楽しんだり、一緒に食事をしたりします。結婚した娘たちは、この日に実家へ戻って母親に新年のあいさつをします。3日目は「先生や友人を訪ねる日」とされています。恩師を訪ねて感謝を伝えたり、友人と新年を祝い合ったりします。また、この頃から仕事に戻る準備を始める家庭もあります。

Như vậy, ba ngày Tết của người Việt thể hiện sự lan tỏa của lời chúc và tình cảm: từ gia đình, đến họ hàng, rồi đến thầy cô và bạn bè. Đó là nét đẹp văn hóa thể hiện sự trân trọng các mối quan hệ và tinh thần đoàn kết của người Việt Nam.
このように、ベトナムのテトの3日間は家族、親戚、先生・友人へと、祝福と感謝の気持ちが広がっていく期間です。これは、人間関係を大切に、絆や思いやりを重んじるベトナム文化の美しさをよく表しています。

Chương trình đến đây là kết thúc. Xin chào tạm biệt và hẹn gặp lại.
これで本日の番組は終了です。ご視聴ありがとうございました。またお会いしましょう。

2026年2月14 日「AWEPんしんつうしん」公営住宅の申込〜Application for public housing


今回は兵庫県営住宅および神戸市営住宅への申し込み方法や手続きの流れについて、日本語、英語、タガログ語の3ヶ国語でお伝えします。

公営住宅の仕組みと特徴
🔳入居資格と家賃:
一般的な住宅とは異なり、世帯の収入によって申し込めるかどうかが決まります。
家賃も収入に応じて変動し、収入が低い世帯には低く設定されます。

🔳入居の決定:
基本的に抽選によって入居者が決まります。

🔳申し込み時期と方法
・兵庫県営住宅: 毎月募集が行われています。

・神戸市営住宅:
年に4回(5月、8月、11月、2月)の定期募集があります。

🔳書類の入手:
各区役所や支所の窓口でパンフレットを受け取れるほか、
各自治体のホームページからダウンロードも可能です。
神戸市の場合は電子申請も可能です。

🔳手続きの流れ
住宅の選択: パンフレット内のリストから希望する住宅を選び、
申込書に記入して郵送(またはオンライン)で申し込みます。

🔳抽選結果の確認:
抽選後、当選か落選の通知が届きます。

🔳書類審査:
当選した場合、住民票や所得証明書などの必要書類を準備し窓口で手続きを行います 。

🔳契約と入居:
敷金(家賃の数ヶ月分)の支払いや鍵の受け取りを経て入居となります。
当選から実際に入居できるまでには、通常2ヶ月ほどかかります。

🔳注意点とサポート
複雑なルール: 入居後は自治体ごとのルール(火災保険への加入など)を守る必要があります。

🔳言語の壁:
申し込み書類や説明は日本語のみ!
理解が難しい場合は「AWEP(アジア女性自立プロジェクト)」NGO神戸外国人救援ネットや外国人コミュニティの支援団体などのサポート団体に相談しましょう。

令和8年度(2026年度)の募集スケジュールの最新情報は各自治体のウェブサイト等で確認してください。しかしほとんどは日本語のみとなっています。するよう案内されています。

動画URL: https://youtu.be/Oaqxv6F01FQ

2026年2月8日エフエム二風谷放送(愛称:FMピパウシ)第298回

第298回目
テーマ:2月4日は「立春」でした。
2月→ハプラプチュプ(アイヌ語)
著作権フリー楽曲
① 2026日胆(にったん)この人に聞く
国立アイヌ民族博物館 野本正博館長(62)
2026年1月10日付北海道新聞「日高」版より
② オピニオン・コラム 
記者の視点 報道センター 高木乃梨子
アイヌ新法改正見送り
国は差別防ぐ具体策を
1月25日 北海道新聞より
③ アイヌモシリの会設立
奪われた大地・言葉、チャランケで取り戻す
1月25日付 朝日新聞より
④ 平取町民に商品券2万円分
平取町 物価高対策、3月にも
1月30日付 北海道新聞「苫日」版より
⚫️萱野志朗のコメント
「梨乃と啓介のポンノ ポンノ」(65)
テーマ:雪や雨のアイヌ語名
担当:原田啓介  原田梨乃 原田色璃
⚫️「萱野茂二風谷アイヌ資料館」からのお知らせ
⚫️カムイユカラの紹介コーナー
「チロンヌプ アイヌ コチャランケ」
(キツネのチャランケ)
語り:鍋沢ねぷき さん
録音:1968(昭和43)年4月17日
⚫️『萱野茂のアイヌ神話集成』カムイユカラ編Ⅱ
担当:植松由貴
⚫️ 小松和弘のアイヌ文化にまつわる小話(60)
担 当:小松和弘(アイヌ語ペンクラブ会員)
⚫️平取高校及び平取町の魅力化について(23)
インタビューコーナー
ゲスト:三橋孝臣さん 平取高校 校長
熊谷厚子(平取高等学校運営協議会委員)
⚫️二風谷小学校だより(35)
遠山昌志(二風谷小学校・校長)
テーマ:三学期が残りわずかとなりました。
⚫️「恒太のやさしいアイヌ語」のコーナー(8)
テーマ:「イタク」について
担当:小杉恒太 
エンディング 萱野志朗
① 本日の放送について(感想)
② 「ピパウシ」からのお知らせ (仙石裕子)57:40               
③ 締めの言葉   萱野志朗

Tháng 2 năm 2026 (Phần 1) “Tết Nguyên Đán Việt Nam (1)” 2026年2月(Part 1)「ベトナムのテト(旧正月)(1)」


Xin chào quý vị và các bạn, Anh Thư và Hayashi Takaya của Việt Nam yêu mến KOBE xin được tiếp tục chia sẻ những thông tin hữu ích cho người Việt sống tại Nhật trong chương trình ngày hôm nay.
皆さん、こんにちは。今回はベトナム夢KOBEのAnh Thưと林貴哉が日本に暮らすベトナム人に役立つ情報をお伝えします。

Chương trình hôm nay chúng tôi xin chia sẻ về Tết Nguyên Đán 2026- Tết Bính Ngọ.
Tết là dịp đánh dấu năm mới theo âm lịch, và cũng là thời gian để gia đình sum họp, tưởng nhớ tổ tiên và cầu chúc may mắn cho năm mới. Giống như Tết của Nhật Bản, đây là khoảnh khắc thiêng liêng, nhưng người Việt có rất nhiều phong tục độc đáo mang đậm bản sắc dân tộc.
本日の番組では、2026年の旧正月、丙午(ひのえうま)のテトについてご紹介いたします。
テトは旧暦の新年を迎える行事であり、家族が集まり、先祖を敬い、新しい年の幸運を祈る大切な時間です。日本のお正月と似いていますが、ベトナムには民族色豊かな独自の習慣が数多くあります。

Nghỉ Tết Bính Ngọ sẽ bắt đầu từ ngày 14 tháng 2 năm 2026, ngày 17 tháng 2 sẽ là ngày đầu tiên của năm mới âm lịch Bính Ngọ. Ngoài Việt Nam thì một số nước châu Á khác như Trung Quốc, Đài Loan, Hàn Quốc cũng ăn Tết âm nên các công ty có giao dịch quốc tế với những nước ăn Tết âm lịch cần để ý ngày nghỉ Tết để sắp xếp công việc trong thời gian phù hợp.
2026年の丙午のテト休暇は2月14日から始まり、2月17日が旧暦の元日となります。ベトナム以外でも、中国、台湾、韓国など旧暦の正月を祝う国があり、これらの国と取引のある企業は旧正月の休暇期間を考慮して業務を調整する必要があります。

Trước khi Tết đến khoảng một tuần, người Việt tổ chức cúng Ông Công Ông Táo vào ngày 23 tháng Chạp âm lịch. Theo truyền thuyết, ba vị thần bếp sẽ lên trời báo cáo với Ngọc Hoàng về những việc xảy ra trong gia đình suốt một năm. Vào ngày này, mọi người chuẩn bị mâm cúng, vàng mã và thả cá chép ra sông hồ vì cá chép được xem là phương tiện đưa Ông Táo về trời. Đây cũng là thời điểm mọi gia đình bắt đầu dọn dẹp bếp núc và chuẩn bị cho một năm mới sạch sẽ, may mắn.
テトの約1週間前、旧暦12月23日には、かまどの神様(Ông Công Ông Táo)を祀る行事が行われます。伝説によると、三柱のかまどの神様が天に昇り、一年間の家族での出来事を玉皇大帝に報告するとされています。この日、人々は供え物や紙のお金を準備し、神様の乗り物とされる鯉を川や池に放ちます。また、この頃から家庭では台所を中心に大掃除をはじめ、新しい年を清らかに迎える準備をします。

Khi Tết đến gần, người Việt dọn dẹp và trang trí nhà cửa, mua sắm bánh kẹo, trang phục mới. Giao thông trong những ngày cận Tết trở nên đông đúc và bận rộn hơn. Gia đình nào có điều kiện gói bánh chưng thì sẽ mua lá dong, mua gạo, tổ chức gói bánh trong gia đình rất vui. Bánh chưng có hình vuông còn bánh tét có hình trụ dài nhưng xét về nguyên liệu thì đều giống nhau.
テトが近づくと、家の掃除や飾りつけを行い、お菓子や新しい服を買い揃えます。テト直前の交通はとても混雑し、街は活気にあふれます。家庭に余裕がある場合は、バイチュン作りのために葉やもち米を買い、家族みんなで楽しく作ります。バインチュンは四角形、バインテトは細長い円筒形ですが、材料はほとんど同じです。

Các bà mẹ vào những này Tết sẽ rất bận rộn vì phải chuẩn bị đồ ăn Tết và các mâm cúng dâng lên tổ tiên, thần linh. Tuy chuẩn bị cho Tết là vất vả nhưng vì Tết là nét đẹp văn hóa lâu đời, thể hiện sự ấm áp, đoàn kết và tinh thần lạc quan của người Việt nên ai ai cũng đón Tết trong niềm hân hoan, hạnh phúc.
テトの時期、母親たちは祖先や神様に供える料理やお供え物の準備でとても忙しくなります。準備は大変ですが、テトはベトナムの長い歴史を持つ美しい文化であり、温かさ、団結、そして前向きな精神を象徴しています。そのため、人々はみんな喜びや幸せに満ちた気持ちでテトを迎えます。

Chương trình đến đây là kết thúc. Xin chào tạm biệt và hẹn gặp lại.
これで本日の番組は終了です。ご視聴ありがとうございました。またお会いしましょう。

Tháng 1 năm 2026 (Phần 3) “Mỹ Du Ký (8): Cảnh báo thiên tai”2026年1月(Part 3)「アメリカ紀行(8): 災害警報」


2026年1月のPart 1とPart 2では、1995年の阪神・淡路大震災と「1.17 KOBEに灯りをinながた」についてお伝えしてきました。Part 3のアメリカ紀行では私がアメリカ滞在中に経験した大雨についてご紹介します。
Trong Phần 1 và Phần 2 của chương trình tháng 1 năm 2026, chúng ta đã nói về trận đại động đất Hanshin Awaji năm 1995 và “Lễ thắp nến tưởng niệm KOBE 1.17 tại Nagata.” Trong Phần 3, Mỹ Du Ký, Takaya sẽ chia sẻ về trận mưa lớn xảy ra trong chuyến thăm Hoa Kỳ.

アメリカにいた時、警報の案内がスマートフォンに来たことがありました。オレンジ郡では2月ごろは雨が降ることが多かったので、家から出かける時には雨の影響についてあまり気にしていませんでした。しかし、家に帰ってから、警報の情報を受け取ったことで心配になり、スクリーンショットを撮りました。
Khi tôi ở Mỹ, tôi nhận được một tin nhắn cảnh báo trên điện thoại. Tháng Hai ở Quận Cam thường mưa rất nhiều, nên khi ra khỏi nhà tôi không quá lo lắng về ảnh hưởng của mưa. Tuy nhiên, khi về đến nhà, tôi nhận được thông tin về cảnh báo, điều này khiến tôi lo lắng nên đã chụp ảnh màn hình lại.

Public Alerts
Flash Flood Warning for Orange County, California
Active for next 14 minutes
National Weather Service

2019年2月2日 Google 緊急速報
カリフォルニア州オレンジ郡に局地的洪水警報
今後14分間有効
国立気象局

Thông báo khẩn cấp từ Google ngày 2 tháng 2 năm 2019
Cảnh báo lũ quét tại Quận Cam, California
Có hiệu lực trong 14 phút tới
Cơ quan Dự báo Thời tiết Quốc gia

その日はイベントに参加していました。イベントが終わると、とても強い雨が降っていました。普段はバスに乗ったり、歩いたりしますが、その日はタクシーで帰ることにしました。高速道路では雨がとても強くなり、視界が悪くなりました。タクシー運転手は降りるべき出口を逃してしまったので、タクシーの代金は高くなってしまいました。大回りして帰っていると雨が弱まりましたが、自分が借りていた部屋は雨漏りをしていました。
Hôm đó tôi tham dự một sự kiện. Sau sự kiện, trời bắt đầu mưa rất to. Bình thường tôi đi xe buýt hoặc đi bộ, nhưng hôm đó tôi quyết định bắt taxi về nhà. Mưa rất lớn trên đường cao tốc, khiến tầm nhìn bị hạn chế. Tài xế taxi đã bỏ lỡ lối ra, vì vậy tiền taxi khá cao. Khi tôi đi đường vòng về nhà, trời tạnh mưa, nhưng phòng tôi thuê lại bị dột.

同じイベントに参加していた人たちや同じ家でルームシェアをしていた人たちも大雨のことは何も気にしていませんでした。そのため、私は大事とは考えませんでした。その後、洪水のニュースは見なかったので、問題なく雨は止んだのでしょう。しかし、今振り返ると、警報が出ているのにも関わらず歩き回ったり、タクシーで家に帰るというのは、危険なことだと思います。
Những người tham dự cùng sự kiện và những người cùng phòng với tôi dường như không hề quan tâm đến trận mưa lớn. Vì vậy, tôi không nghĩ đó là vấn đề gì nghiêm trọng. Tôi cũng không thấy tin tức nào về lũ lụt sau đó, nên tôi đoán là mưa đã tạnh mà không gây ra vấn đề gì. Nhưng giờ nghĩ lại, tôi nghĩ việc đi bộ hoặc bắt taxi về nhà khi có cảnh báo lũ lụt là rất nguy hiểm.

2025年末、この番組の収録のためにインターネットで情報を調べると、近くにあるディズニーランド・リゾートもこの日は早く閉園したようです。NWS(アメリカ国立気象局)のホームページ(https://www.weather.gov/lox/ )には日本と同じようなハザードマップがありました。ZIPコード(郵便番号)を入れると、その地域の天気の情報を見ることができます。今回の番組の最初に紹介したスクリーンショットの画像はGoogleからの通知でしたが、情報源はNWS(アメリカ国立気象局)だったようです。今、冷静に考えると、NWS(アメリカ国立気象局)のウェブサイトでハザードマップを確認しようと考えますが、2019年の時点ではそのような考えはありませんでした。
Cuối năm 2025, khi tôi tìm kiếm thông tin trực tuyến để quay chương trình này, tôi phát hiện ra rằng khu nghỉ dưỡng Disneyland gần đó cũng đóng cửa sớm vào ngày hôm đó. Trang web của Cục Khí tượng Quốc gia (NWS) (https://www.weather.gov/lox/) có bản đồ nguy hiểm tương tự như ở Nhật Bản. Bằng cách nhập mã bưu chính, bạn có thể xem thông tin thời tiết cho khu vực đó. Ảnh chụp màn hình được hiển thị ở đầu chương trình này là thông báo từ Google, nhưng nguồn thông tin dường như là từ NWS (Cục Khí tượng Quốc gia). Nghĩ lại bây giờ, tôi sẽ cân nhắc kiểm tra bản đồ nguy hiểm trên trang web của NWS (Cục Khí tượng Quốc gia), nhưng vào năm 2019, tôi không hề nghĩ đến điều đó.

日本では、地震があったり、台風が来たりする時は、気象庁のホームページを見ることにしています。気象庁には、多言語サイトもあります。気象(天気、大雨、高温など)・地震・津波・火山に関する情報が15言語で表示されます。
Ở Nhật Bản, khi có động đất hoặc bão sắp xảy ra, tôi luôn kiểm tra trang web của Cơ quan Khí tượng Nhật Bản. Cơ quan này cũng có một trang web đa ngôn ngữ. Thông tin về khí tượng (thời tiết, mưa lớn, nhiệt độ cao, v.v.), động đất, sóng thần và núi lửa có sẵn bằng 15 ngôn ngữ.

Multilingual Information on Disaster Risk Reduction
https://www.jma.go.jp/jma/kokusai/multi.html

ベトナム語での情報は、以下のページを見てください。
Để xem thông tin bằng tiếng Việt, vui lòng xem trang sau:

Thông tin liên quan đến khí tượng (thời tiết, mưa to, nhiệt độ cao v.v.) – động đất – sóng thần – núi lửa
https://www.data.jma.go.jp/multi/index.html?lang=vn