Tháng 2 năm 2026 (Phần 3) “Mỹ Du Ký (9): Từ trắng tay đến hy vọng mới” 2026年2月(Part 3)「アメリカ紀行(9): 素手でつかむ新たな希望」


Xin chào quý vị và các bạn! Anh Thư và Hayashi Takaya của VIETNAM yêu mến KOBE xin được tiếp tục chia sẻ những thông tin hữu ích cho người Việt hiện đang sinh sống tại Nhật Bản trong chương trình ngày hôm nay. Trong Phần 3 của tháng này, chúng tôi sẽ tiếp tục gửi đến quý vị Mỹ Du Ký của Takaya.
皆さん、こんにちは。今回はベトナム夢KOBEのAnh Thưと林貴哉が日本に暮らすベトナム人に役立つ情報をお伝えします。今月もPart 3は林のアメリカ紀行をお伝えします。

Trong thời gian ở Hoa Kỳ từ tháng 12 năm 2018 đến tháng 2 năm 2019, tôi đã có một số cơ hội được phóng viên các tờ báo Việt Nam phỏng vấn. Sau các cuộc phỏng vấn, các phóng viên đã viết bài được đăng trên báo và trang web của báo. Một trong những bài báo có tiêu đề “Sinh viên Nhật Bản thích thú khi biết người Việt ở Little Saigon ‘Trắng tay làm nên sự nghiệp’”.
2018年12月から2019年2月までアメリカ合衆国に滞在していた時、私はベトナム語の新聞社の記者から取材を受ける機会が何度かありました。記者はインタビューの後、記事を書き、新聞として発行したり、その新聞社のWebページに掲載したりしました。そのうちの一つの記事のタイトルは、「Sinh viên Nhật thích thú khi biết người Việt ở Little Saigon ‘trắng tay làm nên sự nghiệp’」(「リトルサイゴンのベトナム人が『無一文から成功をつかんだ』ことに日本の学生が感銘を受けた」)でした。

Có hai người phỏng vấn đã lắng nghe câu chuyện của tôi: phóng viên và một giáo sư từ Đại học UC,Irvine. Cả hai người đã giới thiệu cho tôi cụm từ “trắng tay làm nên sự nghiệp” và “hai bàn tay trắng” sau khi nghe tôi giải thích về việc tôi bắt đầu nghiên cứu về người tị nạn Việt Nam. Tôi cảm thấy cụm từ này là một trong những lý do khiến tôi tiếp tục nghiên cứu về những người di cư.
私の話を聞いたインタビュアーは2人いて、記者とカリフォルニア大学アーバイン校の先生でした。「trắng tay làm nên sự nghiệp」(無一文から成功を収める)、「hai bàn tay trắng」(ゼロから素手で)という表現は、私がベトナム難民の研究を始めるようになった経緯を語ったのを聞いて、二人が紹介してくれたものでした。この表現は、私が移動する人々の研究に取り組み続ける理由の一つのようにも感じました。

Lý do tôi muốn đến thăm cộng đồng người Việt tại Hoa Kỳ là vì, khi còn là sinh viên cao học, tôi nghe nhiều người nói rằng nhiều người Việt tị nạn sang Mỹ “thành công” hơn những người ở Nhật Bản. Ví dụ, tôi nghe nói có nhiều người Việt hoạt động trong nhiều lĩnh vực khác nhau, như bác sĩ, luật sư và giáo sư. Trong ba tháng ở Mỹ, tôi đã lắng nghe những câu chuyện của nhiều người về cuộc sống của họ ở Việt Nam và cách họ xây dựng cuộc sống mới sau khi đến Mỹ.
私がアメリカ合衆国のベトナム人コミュニティに行ってみたいと思った理由は、大学院生だった当時、アメリカに行ったベトナム難民の多くは、日本にいるベトナム難民よりも「成功している」と話す人がいたからです。例えば、医師、弁護士、教授など、様々な分野で活躍しているベトナム人もいると聞きます。そこで、アメリカで暮らすベトナム人がどのように言語や文化の壁を乗り越え、ビジネスで成功しているのかを知りたいと思いました。アメリカで過ごした3か月間、様々な方々が、かつてベトナムでどのような生活をしていたのか、そして、アメリカにきた後、どのように新たな人生を築いてきたのか、といった話を聞きました。

Nhìn vào cách mà những người tị nạn Việt Nam “trắng tay làm nên sự nghiệp”, tôi cảm thấy mình được truyền cảm hứng để xem xét lại bản thân và có thêm can đảm để dấn thân vào những thử thách mới trong đời. Có thể bạn không thể tìm thấy một xã hội lý tưởng ở bất cứ nơi nào bạn đến. Tuy nhiên, như câu nói “Giấc mơ Mỹ” gợi ý, có thể bạn sẽ thu được điều gì đó khi đến một nơi khác. Xã hội Mỹ không nhất thiết tốt hơn xã hội Nhật Bản, nhưng tôi vẫn hy vọng tìm được những manh mối để vượt qua cảm giác trì trệ mà tôi cảm nhận được trong xã hội Nhật Bản. Đó là lý do tại sao tôi tiếp tục đi đến các cộng đồng trên khắp đất nước và tiến hành nghiên cứu thực địa. Trong xã hội thay đổi nhanh chóng ngày nay, tôi tin rằng việc bắt đầu lại từ đầu và thực hiện những sáng kiến mới để tạo ra một xã hội dễ sống hơn là vô cùng quan trọng.
私はベトナム難民の方々の「素手で初めて成功を収める」という発想から、私自身が自分の今の生活を見つめ直して、新たな挑戦をするための勇気をもらったように思います。どこに行っても理想的な社会があるわけではないかもしれません。しかし、「アメリカンドリーム」といった表現もあるように、ここでないどこかに行くことによって得られるものがあるのではないかとも思います。必ずしもアメリカ社会が良いとは限りませんが、日本の外に出ることで、日本社会で感じてきた閉塞感を乗り越えるための手がかりを得られると考えます。これが私が各地のコミュニティに出かけて、フィールドワークを続ける理由です。現在のように急速に変化していく社会では、ゼロから新たな取り組みをして、自分たちにとって住みやすい社会を作っていくことはとても重要なことだと思っています。

2026年2月17日「 真陽こどもニュース」第1回配信〜商売繁盛大作戦!〜


2026年2月17日**「真陽こどもニュース」第1回〜商売繁盛大作戦!〜**
地域の子供たちがリポーターとなり、地元の商店街にある様々なお店を取材し、その魅力を紹介しています。

🍱 グルメ・お惣菜🥩 精肉・鮮魚・青果🍰 スイーツ・雑貨・日用品

イリちゃん: 愛情たっぷりの「焼き」や「そばめし」が人気。目の前の鉄板で焼いてくれる賑やかなお店です。

カミイほう石店: ドイツのハンカチや手作りのアクセサリー、ネックレスなどを販売している素敵なお店です。

ミャンマーカレーテテ: ちょっぴり辛いアツアツのカレーが評判。おしゃれな店内で雑貨も販売しています。

ココキムチ: ピリ辛のキムチや焼きたてのチヂミ、運が良ければ焼きたてのパンも楽しめます。

マルヨネ: ホクホクの「ぼっかけコロッケ」や焼き豚がおすすめ。店員さんの接客も魅力です。

ロマン: ここでしか買えない「たぬきケーキ」が名物。手作りクッキーやクリスマスケーキは3種類あります。

魚げん: 新鮮なお刺身やお寿司、味が染みた煮付けなどが人気です。

くわ本商店: 甘いみかんやバナナなど、季節の果物が豊富。子供たちも実際に食べてその甘さを伝えています。

新生屋: ホルモンや挽肉など様々なお肉を扱っています。店員さんの素敵な笑顔がポイントです。

菅川魚店: 大きな鉄火巻きやチラシ寿司が自慢。何を買うか迷った時は店主が相談に乗ってくれます。

田中商店: 自家製の味噌や酸っぱいぬか漬け、調味料などが安く手に入る、地域に根ざしたお店です。

ファミリーショップつじい: キッチンペーパーやゴミ袋などの日用品からタバコまで幅広く扱っており、店員さんがとても優しいのが特徴です。

子供たちが自分たちの足で歩き、店員さんと触れ合いながら地元の商店を元気に紹介している、心温まるニュースとなっています。

Tháng 2 năm 2026 (Phần 2) “Tết Nguyên Đán Việt Nam (2)” 2026年2月(Part 2)「ベトナムのテト(旧正月)(2)」


Xin chào quý vị và các bạn, Anh Thư và Hayashi Takaya của Việt Nam yêu mến KOBE xin được tiếp tục chia sẻ những thông tin hữu ích cho người Việt sống tại Nhật trong chương trình ngày hôm nay.
皆さん、こんにちは。今回はベトナム夢KOBEのAnh Thưと林貴哉が日本に暮らすベトナム人に役立つ情報をお伝えします。

Tiếp nối phần 1 của chương trình tháng 2, ở phần này, Anh Thư xin chia sẻ thêm về cách đón Tết của người Việt cùng với trải nghiệm và ký ức cá nhân.
パート1に続き、パート2ではベトナム人のテトの過ごし方について、Anh Thuの個人的な体験や思い出を交えてお話したいと思います。

Đêm giao thừa thì mọi nhà sẽ chuẩn bị mâm cúng giao thừa gồm gà luộc, bánh chưng, xôi, hoa quả và một bình hoa tươi. Nhà mình sống trong một ngôi làng có thờ thần hoàng làng trong đình nên sẽ chuẩn bị thêm một mâm cúng mang ra đình lễ. Đặc biệt, mâm cúng có gà luộc nguyên con ngậm cánh hoa hồng trong miệng luôn được mẹ chuẩn bị rất cẩn thận, tất nhiên tùy vào từng nơi trên đất nước Việt Nam thì mâm cúng sẽ khác nhau. Tất cả những đồ trong mâm cúng sẽ được ăn trong những ngày năm mới.
大晦日の夜には、どの家庭でも年越しの供え物を準備します。その内容は、ゆで鶏、バインチュン、もち米ご飯(おこわ)、果物、そして生花の花瓶などです。私の家は村の守り神を祀るお堂がある村に住んでいたため、家の供え物とは別に、村のお堂に持っていく供え物も準備していました。特に、口にバラの花びらをくわえた丸ごとのゆで鶏は、母がいつも丁寧に用意してくれたものです。もちろん、地域によって供え物の内容は異なりますが、供えた料理は新年の数日間に家族でいただきます。

Ở Việt Nam có câu “Mùng 1 Tết cha, mùng 2 Tết mẹ, mùng 3 Tết thầy” ngụ ý cách đón tết trong ba ngày đầu năm mới. Ngày mùng 1 được xem là ngày “Tết cha”, “ngày của gia đình”, chủ yếu là đón tết cùng với gia đình bên nội, mọi người sum họp, chúc Tết nhau và cùng đi chùa đầu năm để cầu may mắn, sức khỏe. Ngày mùng 2 là “Tết mẹ”, “ngày thăm họ hàng”, chủ yếu dành thời gian đi đến nhà họ hàng trò chuyện và cùng nhau ăn uống, những cô con gái đã đi lấy chồng sẽ về nhà mẹ đẻ chúc Tết. Còn ngày mùng 3 thường dành để thăm thầy cô và bạn bè, một số gia đình cũng bắt đầu chuẩn bị quay lại công việc sau kỳ nghỉ.
ベトナムには「元日は父方、2日目は母方、3日目は先生へ」という言葉があり、新年最初の3日間の過ごし方を表しています。元日(1日目)は「父方のテト」、つまり「家族の日」とされ、主に父方の家族と過ごします。家族が集まり、新年のあいさつを交わし、寺院へ初詣に行って健康や幸運を祈ります。2日目は「母方のテト」、いわゆる「親戚を訪ねる日」です。母方の親戚の家を訪れ、会話を楽しんだり、一緒に食事をしたりします。結婚した娘たちは、この日に実家へ戻って母親に新年のあいさつをします。3日目は「先生や友人を訪ねる日」とされています。恩師を訪ねて感謝を伝えたり、友人と新年を祝い合ったりします。また、この頃から仕事に戻る準備を始める家庭もあります。

Như vậy, ba ngày Tết của người Việt thể hiện sự lan tỏa của lời chúc và tình cảm: từ gia đình, đến họ hàng, rồi đến thầy cô và bạn bè. Đó là nét đẹp văn hóa thể hiện sự trân trọng các mối quan hệ và tinh thần đoàn kết của người Việt Nam.
このように、ベトナムのテトの3日間は家族、親戚、先生・友人へと、祝福と感謝の気持ちが広がっていく期間です。これは、人間関係を大切に、絆や思いやりを重んじるベトナム文化の美しさをよく表しています。

Chương trình đến đây là kết thúc. Xin chào tạm biệt và hẹn gặp lại.
これで本日の番組は終了です。ご視聴ありがとうございました。またお会いしましょう。

2026年2月14 日「AWEPんしんつうしん」公営住宅の申込〜Application for public housing


今回は兵庫県営住宅および神戸市営住宅への申し込み方法や手続きの流れについて、日本語、英語、タガログ語の3ヶ国語でお伝えします。

公営住宅の仕組みと特徴
🔳入居資格と家賃:
一般的な住宅とは異なり、世帯の収入によって申し込めるかどうかが決まります。
家賃も収入に応じて変動し、収入が低い世帯には低く設定されます。

🔳入居の決定:
基本的に抽選によって入居者が決まります。

🔳申し込み時期と方法
・兵庫県営住宅: 毎月募集が行われています。

・神戸市営住宅:
年に4回(5月、8月、11月、2月)の定期募集があります。

🔳書類の入手:
各区役所や支所の窓口でパンフレットを受け取れるほか、
各自治体のホームページからダウンロードも可能です。
神戸市の場合は電子申請も可能です。

🔳手続きの流れ
住宅の選択: パンフレット内のリストから希望する住宅を選び、
申込書に記入して郵送(またはオンライン)で申し込みます。

🔳抽選結果の確認:
抽選後、当選か落選の通知が届きます。

🔳書類審査:
当選した場合、住民票や所得証明書などの必要書類を準備し窓口で手続きを行います 。

🔳契約と入居:
敷金(家賃の数ヶ月分)の支払いや鍵の受け取りを経て入居となります。
当選から実際に入居できるまでには、通常2ヶ月ほどかかります。

🔳注意点とサポート
複雑なルール: 入居後は自治体ごとのルール(火災保険への加入など)を守る必要があります。

🔳言語の壁:
申し込み書類や説明は日本語のみ!
理解が難しい場合は「AWEP(アジア女性自立プロジェクト)」NGO神戸外国人救援ネットや外国人コミュニティの支援団体などのサポート団体に相談しましょう。

令和8年度(2026年度)の募集スケジュールの最新情報は各自治体のウェブサイト等で確認してください。しかしほとんどは日本語のみとなっています。するよう案内されています。

動画URL: https://youtu.be/Oaqxv6F01FQ

2026年2月14 日ワンコイン濵田治療院濵田ご夫妻からの一言!『病院に来る人は、健常者ではないってこと忘れないで!!』


神戸市長田区で「濵田治療院」を営む視覚障害を持つ濵田さん夫妻が、自身の病院での体験を通じて、医療機関におけるバリアフリーの現状と課題について語りました。

1. 医療現場での情報アクセスの難しさ
大きな病院では、検査コーナーごとに紙やタブレットでの問診・入力を求められることが多く、視覚障害者や機械操作が苦手な高齢者にとって大きな負担となっています。

「次へ」というボタンの場所がわからない、タッチパネルが反応しないといった状況でパニックになることもあり、現場の配慮、気づきの必要性がもとまられる状況です。

2. 「こちら」「あちら」という代名詞的な指示の不適切さ
看護師や医師が「こちらへお入りください」「そこへ座ってください」といった代名詞で指示を出すことが多く、視覚障害者には「どこ」を指しているのか伝わりません。

ただし、一部の専門病院(アイセンターなど)では、床に濃いブルーのラインを引いて誘導しやすくするなどの工夫がなされていることも
紹介されました。

3. サポート制度の課題(同行援護)
一人暮らしの視覚障害者が利用する「同行援護」というガイドヘルパー制度について、以前は病院内での待ち時間は「仕事をしていない」とみなされ算定されないといった不合理な運用があったこと、しかしこれに関して声を上げたことで改善がなされたことが語らレました。

4. 視覚障害者への正しい誘導の方法についての紹介
動画の最後では、視覚障害者をスムーズに誘導するための具体的な方法が解説されました。

⑴半歩前に立つ:
誘導者は相手の半歩前に立ちます。

⑵視覚障害者に肘を持ってもらう:
誘導者が相手の腕を引くのではなく、相手に自分の肘(一般的には右肘)を軽く持ってもらいます。
これにより、肘から伝わる感触で歩く方向を感知できるようになります。

**晴眼者が視覚障害者の手を繋いで引っ張るのではなく、また腕を組むのではなく(横並びになるのではない)

結論として:
「病院に来る人は健常ではない(何らかの不自由を抱えている)」という原点を忘れず、
多様な人々が訪れることを前提とした、「ハード・ソフト両面での配慮や研修」が必要であると強くメッセージを出されました。

動画URL: https://youtu.be/aRcq1IyN5TM

2026年2月8日エフエム二風谷放送(愛称:FMピパウシ)第298回


第298回目
テーマ:2月4日は「立春」でした。
2月→ハプラプチュプ(アイヌ語)
著作権フリー楽曲
① 2026日胆(にったん)この人に聞く
国立アイヌ民族博物館 野本正博館長(62)
2026年1月10日付北海道新聞「日高」版より
② オピニオン・コラム 
記者の視点 報道センター 高木乃梨子
アイヌ新法改正見送り
国は差別防ぐ具体策を
1月25日 北海道新聞より
③ アイヌモシリの会設立
奪われた大地・言葉、チャランケで取り戻す
1月25日付 朝日新聞より
④ 平取町民に商品券2万円分
平取町 物価高対策、3月にも
1月30日付 北海道新聞「苫日」版より
⚫️萱野志朗のコメント
「梨乃と啓介のポンノ ポンノ」(65)
テーマ:雪や雨のアイヌ語名
担当:原田啓介  原田梨乃 原田色璃
⚫️「萱野茂二風谷アイヌ資料館」からのお知らせ
⚫️カムイユカラの紹介コーナー
「チロンヌプ アイヌ コチャランケ」
(キツネのチャランケ)
語り:鍋沢ねぷき さん
録音:1968(昭和43)年4月17日
⚫️『萱野茂のアイヌ神話集成』カムイユカラ編Ⅱ
担当:植松由貴
⚫️ 小松和弘のアイヌ文化にまつわる小話(60)
担 当:小松和弘(アイヌ語ペンクラブ会員)
⚫️平取高校及び平取町の魅力化について(23)
インタビューコーナー
ゲスト:三橋孝臣さん 平取高校 校長
熊谷厚子(平取高等学校運営協議会委員)
⚫️二風谷小学校だより(35)
遠山昌志(二風谷小学校・校長)
テーマ:三学期が残りわずかとなりました。
⚫️「恒太のやさしいアイヌ語」のコーナー(8)
テーマ:「イタク」について
担当:小杉恒太 
エンディング 萱野志朗
① 本日の放送について(感想)
② 「ピパウシ」からのお知らせ (仙石裕子)57:40               
③ 締めの言葉   萱野志朗

神戸市長田区から世界の言語で放送しています。